-
1Cung cấp dinh dưỡng giai đoạn cây con, sau thu hoạch
-
2Thúc rễ mạnh, cây khỏe, ra cành chồi lá nhanh
-
3Phân hóa mầm hoa, thúc ra bông tập trung
-
4Tăng sức chống chịu với thời tiết bất thuận
-
5Tăng năng suất, nâng cao chất lượng nông sản
-
6Thích hợp cho nhiều loại đất canh tác
Thành phần
-
Đạm tổng số (Nts)
20%
-
Lân hữu hiệu (P2O5hh)
15%
-
Kali hữu hiệu (K2Ohh)
7%
-
TE: Sắt (Fe)
50 ppm
-
Độ ẩm
5%
Thành phần chính của phân bón NPK 20 – 15 – 7+TE
Phân bón NPK 20-15-7 + TE là một loại phân bón hóa học chứa đạm, photpho, kali và chất vi lượng. Nó được sử dụng để cung cấp các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng, tăng cường sự phát triển và năng suất của chúng.
Các con số 20-15-7 thể hiện tỷ lệ phần trăm của các chất dinh dưỡng trong phân bón. Dưới đây là ý nghĩa của các thành phần chính và TE:
- Đạm (N): Tỷ lệ 20% đạm trong NPK 20-15-7+TE cho thấy phân bón này chứa một lượng lớn đạm. Đạm là yếu tố quan trọng cho sự phát triển của lá, thân non và mầm non trong cây trồng.
- Photpho (P): Tỷ lệ 15% photpho trong NPK 20-15-7+TE cung cấp một lượng đáng kể photpho. Photpho hỗ trợ sự phát triển của hệ thống rễ, hoa quả và hạt cây.
- Kali (K): Tỷ lệ 7% kali trong NPK 20-15-7+TE cung cấp kali cho cây trồng. Kali có vai trò quan trọng trong quá trình quang hợp, tạo năng lượng và cung cấp dinh dưỡng cho cây trồng. Ngoài ra, kali cũng giúp tăng cường khả năng chống chịu bệnh tật của cây trồng.
- TE (chứa các chất vi lượng): TE là viết tắt của “Trace Elements” (chất vi lượng). Chất vi lượng bao gồm các nguyên tố vi lượng như sắt (Fe), kẽm (Zn), mangan (Mn), đồng (Cu), molypden (Mo) và boron (B). Chúng là các nguyên tố quan trọng cho quá trình sinh trưởng và phát triển của cây trồng, dù chỉ cần một lượng nhỏ. Chất vi lượng hỗ trợ các quá trình sinh học và giúp cây trồng kháng bệnh tốt hơn.
NPK 20-15-7+TE còn là sản phẩm nằm trong bộ giải pháp chuyên dùng cho lúa của Phân Bón Việt Nga: NPK 20-15-7+TE & NPK 15-7-20 + TE, được dùng đến bón cho giai đoạn đầu của lúa.
Quy trình bón phân được thể hiện qua hình minh họa dưới đây:

Liều lượng bón bà con có thể tham khảo theo bảng sau:
| Đợt bón | Thời kỳ (NSS) | Lượng phân bón (công 1000m2) | Bón phân |
| Đợt 1 | 8 – 12 ngày | 10 -15 kg | NPK 20 – 15 – 7 + TE |
| Đợt 2 | 18 – 22 ngày | 12 – 17 kg | NPK 20 – 15 – 7 + TE |
| Đợt 3 | 40 – 45 ngày | 15 – 20kg | NPK 15-7-20 + TE |
Tuy nhiên, khi sử dụng phân bón NPK 20 – 15 – 7 + TE, hãy tuân thủ hướng dẫn sử dụng của nhà sản xuất và tùy chỉnh liều lượng phân bón dựa trên yếu tố như loại cây trồng, tuổi cây, điều kiện môi trường và yêu cầu dinh dưỡng cụ thể của cây.
Cách bảo quản phân bón NPK 20-15-7+TE
| Bảo quản | Nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp |
| Khối lượng tịnh | 50kg |
| Vỏ bao | Bao đầu ngựa |
| Thời hạn sử dụng | 36 tháng kể từ ngày sản xuất |
– Lúa, mía: bón lót: 60 kg/ha; bón thúc 1: 100-120 kg/ha; bón thúc 2: 130-180 kg/ha.
– Cây ăn trái: bón lót: 70 kg/ha; bón thúc 1: 120-150 kg/ha; bón thúc 2: 130-180 kg/ha.
– Cây công nghiệp: bón lót: 70 kg/ha; bón thúc 1: 120-150 kg/ha; bón thúc 2: 140-180 kg/ha.
– Rau màu: bón thúc 1: 40-50 kg/ha; bón thúc 2: 60-80 kg/ha.
Mô hình trình diễn phân bón chuyên dùng cho lúa của anh Phạm Văn Thâu (Lấp Vò, Đồng Tháp) đã thành công thu hoạch với năng suất ấn tượng 1150kg/công khi áp dụng phân bón NPK 20-15-7+TE trong quá trình sản xuất.
Mời Quý bà con theo dõi quá trình sử dụng phân bón và hiệu quả của sản phẩm này mang đến trên cánh đồng của anh Thâu nhé!