-
1Chống thất thoát phân bón, giảm chi phí
-
2Phát triển cành dự trữ, trái lớn nhanh
-
3Tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả kinh tế
-
4Phù hợp cho nhiều loại cây trồng khác nhau
Thành phần
-
Đạm tổng số (Nts)
46,3%
-
Biuret
1%
-
Độ ẩm
0,4%
Công dụng của phân Đạm Ninh Bình
– Cung Cấp Đạm Cho Cây Trồng Hiệu Quả: Phân ure chứa hàm lượng đạm cao, chiếm 46.3% tổng số. Cung cấp hàm lượng đạm dưới dạng amoni (NH4+), giúp rễ của các loại cây trồng hấp thu một cách triệt để và tránh bốc hơi cũng như rửa trôi.
– Phân Ure Kích Chồi, Lá Phát Triển: Phân đạm ure thúc đẩy quá trình tăng trưởng của cây, giúp cây ra nhiều nhánh, phân cành, ra lá nhiều, lá cây có kích thước to, màu xanh, thực hiện chức năng quang hợp tốt, quá trình chuyển hóa dinh dưỡng được diễn ra thuận lợi, nâng cao năng suất cây trồng.
– Cần Thiết Cho Giai Đoạn Sinh Trưởng: Bón phân đạm ure cho cây trồng sẽ đáp ứng được nhu cầu dinh dưỡng của cây, đặc biệt là giai đoạn sinh trưởng mạnh. Các loại cây thường cần hàm lượng dinh dưỡng đạm rất nhiều là các loại rau ăn lá như rau cải, cải bắp,…
– Sử Dụng Cho Cây Con, Cây Sau Khi Thu Hoạch Hay Cây Sau Khi Tỉa Cành: Phân bón ure có thể sử dụng cho tất cả các loại cây trồng. Đặc biệt là dùng cho các loại cây con (giai đoạn đầu), cây trồng sau giai đoạn thu hoạch cần phục hồi sức và cây sau giai đoạn tạo tán và tỉa cành cần phục hồi lá, chồi non.
LƯU Ý KHI BÓN ĐẠM
Đạm Ninh Bình cần được bảo quản trong các túi nilon kín, để nơi khô ráo thoáng mát,không để chung cùng với các loại phân khác.
Cần bón đúng đặc tính và nhu cầu của cây trồng.
Cần bón đạm đúng với đặc điểm của đất.
Cần bón đạm đúng liều lượng và cân đối với lân và kali.
Bón phân đạm cần lưu ý đến diễn biến của thời tiết; không bón lúc sáng sớm còn ướt sương hay giữa trưa nắng.
Không bón đạm tập trung vào một lúc, một chỗ, mà cần chia thành nhiều lần để bón và bón vãi đều trên mặt đất ở những nơi cần bón.
Đối với lúa, bón phân đạm cần kết hợp với làm cỏ, xới đất, sục bùn.
CẢNH BÁO AN TOÀN
Không gây nguy hiểm khi hít phải ở điều kiện bình thường.
Gây kích thích nhẹ với mắt.
Để xa tầm tay trẻ em.
Rửa sạch tay sau khi sử dụng.
Urê Ninh Bình sử dụng thích hợp cho tất cả các loại cây trồng trên các vùng đất khác nhau.
- Bón phân cho lúa lai vụ mùa.
| Thời kỳ bón
Loại phân |
Tổng lượng phân (cho 1 sào Bắc Bộ) | Bón lót | Bón thúc lần 1 (lúa bén rễ hồi xanh 5 – 6 NSC) |
Bón thúc lần 2 (lúa đẻ nhánh 10-12 NSC) |
Bón thúc lần 3 (thúc đòng) |
| Phân hữu cơ | 300-400kg | ||||
| Urê Ninh Bình | 7 – 12 kg | 1 -2 kg | 1 -2 kg | 4 – 6 kg | 1 -2 kg |
| Lân supe | 10 – 20 kg | 10 -20 kg | |||
| Kali | 6 – 12 kg | 3 – 6 kg | 3 – 6 kg |
- Đối với các giống lúa thuần, lượng phân bón giảm 10 – 20% mỗi loại so với giống lúa lai
- Đối với vụ chiêm xuân: bón tăng lượng phân đạm cũng như các loại phân bón khác
- Nếu ở giai đoạn nuôi hạt mà cây lúa có biểu hiện thiếu dinh dưỡng (lá vàng) thì nên bón thêm urê hoặc NPK để bổ sung dinh dưỡng kịp thời cho cây.
- Bón phân cho ngô.
| Thời kỳ bón
Loại phân |
Lượng bón cho 1 sào Bắc Bộ (360 m2) |
Bón lót (trước khi gieo hạt hoặc đặt bầu) |
Bón thúc lần 1 (khi cây có 3 – 4 lá) |
Bón thúc lần 2 (khi cây có 7 – 9 lá) |
Bón thúc lần 3 (khi cây xoắn nõn) |
| Urê Ninh Bình | 6 – 12 kg | 20% | 40% | 40% | |
| Super lân | 17 – 26 kg | 100% | |||
| Kali | 3 – 7 kg | 20% | 40% | 40% |
Thúc lần 3: bón phân kết hợp làm cỏ, vun cao gốc để tránh đổ cây hoặc hòa loãng phân vào nước để tưới cho cây.
- Bón phân cho cà chua.
| Thời kỳ bón
Loại phân |
Lượng bón cho 1 sào Bắc Bộ (360 m2) |
Bón lót (trước khi gieo hạt hoặc đặt bầu) |
Bón thúc lần 1 (7-10 ngày sau trồng) |
Bón thúc lần 2 (20-25 ngày sau khi trồng) |
Bón thúc lần 3 (40-50 ngày sau trồng) |
| Phân chuồng | 3 – 6 tạ | 100% | |||
| Urê Ninh Bình | 7 – 9 kg | 20% | 20% | 40% | 20% |
| Super lân | 11 – 18 kg | 100% | |||
| Kali | 9 – 11 kg | 20% | 40% | 40% |
- Bón phân cho cây cà phê.
- Thời kỳ cây sinh trưởng sinh dưỡng
| Tuổi cây | Lượng bón (kg/ha) | |||||
| Đạm | Lân | Kali | ||||
| N | Đạm Ninh Bình | P2O5 | Lân nung chảy | K2O | KCl | |
| Năm 1 | 90 | 195 | 60 | 364 | 50 | 85 |
| Năm 2 | 120 | 260 | 100 | 606 | 60 | 100 |
| Năm 3 | 200 | 432 | 120 | 727 | 150 | 250 |
- Giai đoạn kinh doanh
| Tuổi cây | Lượng bón (kg/ha) | |||||
| Đạm | Lân | Kali | ||||
| N | Đạm Ninh Bình | P2O5 | Lân nung chảy | K2O | KCl | |
| Thời kì kinh doanh | 200 | 432 | 150 | 910 | 200 | 333 |
| Thời kì phục hồi | 150-200 | 324-432 | 100-150 | 606-910 | 150-200 | 250-333 |
| Thời gian bón | Tỉ lệ bón vào các tháng trong năm (%) | ||
| Đạm Ninh Bình | Lân nung chảy | Kali | |
| Tháng 3 – 4 | 35% | 30% | |
| Tháng 6 – 7 | 40% | 40% | 40% |
| Tháng 10-11 | 25% | 60% | 30% |
Phân xanh, phân chuồng rất cần cho cà phê.Hàng năm nên bón 12-15 tấn/ha.